Danh mục Tổ chức

Liên kết quảng cáo

xe dau keo howo | Căn hộ kenton node | xe tải veam 3t5tu lanh gia ream dao gia | túi ngủ phượt

 

 

 

 

 

 

 

Tin tức sự kiện

ĐĂNG KÝ VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN HƯỚNG ĐẾN HỘI THI “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM” NĂM 2014

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ tư, 18 Tháng 5 2016

THÔNG BÁO

V/v Đăng ký và triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên hướng đến hội thi “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2014

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học của sinh viên là một trong những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và hỗ trợ sinh viên hình thành thói quen nghiên cứu và khả năng học tập suốt đời. Để thúc đẩy và tạo cơ hội cho sinh viên có điều kiện tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và tham dự Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻViệt Nam” năm 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Trung ương ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức, Nhà trường thông báo đến tất cả các sinh viên của Trường một số nội dung cụ thể sau:

1. Đối tượng tham gia

Đối tượng có thể tham gia nghiên cứu thực hiện đề tài và tham dự giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ ViệtNam” cấp Trường (Đại học Đà Nẵng – ĐHĐN) và cấp Bộ là sinh viên đang theo học và thuộc diện quản lý của Trường tính đến thời điểm nộp hồ sơ của năm tổ chức Giải thưởng. Cụ thể, đối với các hồ sơ nộp tham dự Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp Trường (ĐHĐN) là ngày 05/05/2014, đối với các hồ sơ nộp tham dự Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp Bộ là ngày 30/06/2014.

2. Lĩnh vực nghiên cứu

Sinh viên có thể đăng ký nghiên cứu các đề tài theo các nhóm lĩnh vực sau:

2.1. Kinh tế và Kinh doanh 1 (KD 1): Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị marketing, Quản trị tài chính, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị kinh doanh du lịch, Quản trị khách sạn và cáclĩnh vực khác thuộc ngành kinh doanh và quản lý.

2.2. Kinh tế và Kinh doanh 2 (KD 2): Kế toán, Kiểm toán, Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công và các lĩnh vực thuộc ngành kinh tế tài chính, kinh tế ngân hàng, và kinh tế bảo hiểm.

2.3. Kinh tế, Xã hội và Nhân văn (KD 3): Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Kinh tế lao động, Kinh tế và Quản lý công, Thống kê, Kinh tế chính trị, Lý luận chính trị, Xã hội học, Luật kinh doanh, Luật học và các lĩnh vực khác thuộc các ngành kinh tế, xã hội, nhân văn và giáo dục.

2.4. Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ (KT 1): Thống kê -Tin học, Tin học quản lý, Quản trị hệ thống thông tin và các lĩnh vực thuộc các chuyên ngành truyền thông và mạng máy tính; kỹ thuật phần mềm; hệ thống thông tin; công nghệ thông tin và viễn thông; an toàn và anh ninh thông tin; các hệ thống điều khiển, giám sát, công nghệ điều khiển số bằng máy tính, phần cứng và kiến trúc máy tính...

3. Triển khai thực hiện đề tài

Sinh viên nộp phiếu đăng ký (theo mẫu đính kèm) về khoa mình và nhận quyết định thực hiện đề tài. Sinh viên có thể đăng ký thực hiện theo từng cá nhân hoặc theo nhóm. Sau khi có quyết định giao đề tài và giáo viên hướng dẫn, sinh viên triển khai thực hiện đề tài theo tiến độ cụ thể phù hợp với kế hoạch chung của Trường quy định trong thông báo này.

4. Trách nhiệm của sinh viên

- Sau khi được giao nhiệm vụ nghiên cứu, sinh viên phải có trách nhiệm chủ động thực hiện đề tài một cách nghiêm túc, đúng nội dung đã đăng ký và kế hoạch đề ra.

- Sinh viên thường xuyên liên lạc với giáo viên hướng dẫn và khoa quản lý trong suốt quá trình triển khai đề tài.

- Trong trường hợp phát hiện công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên thiếu tính trung thực, thái độ làm việc không nghiêm túc, không thực hiện các quy định về nghiên cứu khoa học, Nhà trường và Khoa sẽ căn cứ vào mức độ vi phạm để thi hành các biện pháp kỷ luật đối với tác giả công trình.

5. Quyền lợi của sinh viên

+ Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học sẽ được Nhà trường khuyến khích và tạo các điều kiện thuận lợi để thực hiện công trình, cụ thể:

- Được ưu tiên sử dụng phòng máy tính của Trường vào việc nghiên cứu, trình bày đề tài.

- Được ưu tiên sử dụng sách và các tài liệu khác của thư viện của Trường trong việc tra cứu.

- Được hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài: sinh viên được hỗ trợ thực hiện đề tài cấp Khoa: 200.000đồng/công trình. Các công trình sinh viên được Khoa xét chọn tham gia tại Hội nghị Khoa học sinh viên cấp Trường (ĐHĐN) được hỗ trợ thêm: 300.000 đ/côngtrình. Ngoài ra, đối với những công trình được gửi dự thi Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp Bộ tiếp tục được Nhà trường hỗ trợ thêm 500.000đ/công trình.

- Được hướng dẫn nghiên cứu và thực hiện đề tài.

- Được cấp giấy chứng nhận có công trình nghiên cứu khoa học cấp khoa hoặc cấp Trường.

- Đối với các công trình nghiên cứu được tham dự giải thưởng cấp trường, kết quả nghiên cứu được công bố trên kỷ yếu khoa học Trường.

+ Đối với những công trình đạt giải thuộc Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp Trường (ĐHĐN) sẽ được khen thưởng theo chế độ khen thưởng hiện hành.

+ Đối với các công trình nghiên cứu xuất sắc sẽ được xét chọn và gửi dự thi Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ ViệtNam” cấp Bộ theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo phân bố. Đây là giải thưởng lớn và rất có ý nghĩa đối với sinh viên Việt Nam. Ngoài mức thưởng bằng tiền theo Thể lệ Giải thưởng, các côngtrình được giải còn có các khen thưởng sau:

- Đề tài đạt giải Nhất

a) Sinh viên tham gia thực hiện đề tài được tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Huy hiệu tuổi trẻ sáng tạo của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh.

b) Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài đạt giải nhất được ưu tiên xem xét khi đăng ký dự tuyển các loại học bổng sau:

- Chương trình học bổng Hiệp định và các chương trình học bổng khác đào tạo trình độ thạc sĩ trở lên do nước ngoài cấp được Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Đào tạo với nước ngoài) thông báo tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Cục Đào tạo với nước ngoài.

- Chương trình học bổng tiến sĩ theo Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng nếu sinh viên có nguyện vọng làm giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng trong cả nước và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại thông báo tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đề tài đạt giải Nhì

Sinh viên tham gia thực hiện đề tài được tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và bằng khen của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Đề tài đạt giải Ba và giải Khuyến khích

Sinh viên tham gia thực hiện đề tài được tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời  được cộng thêm điểm vào điểm trung bình chung học tập. Cụ thể, những đề tài đạt Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp Bộ (trừ những sinh viên đã tốt nghiệp) sẽ được Nhà trường xem xét quyết định cộng điểm vào điểm trung bình chung học tập của năm đang học. Số điểm tối đa cho một công trình như sau:

- Giải nhất                  :           0,4 điểm

- Giải nhì                    :           0,3 điểm

- Giải ba                     :           0,2 điểm

- Giải khuyến khích :           0,1điểm

Điểm trung bình chung học tập sẽ là căn cứ để xét cấp học bổng, xét chuyển tiếp vào bậc cao học và các quyền lợi khác.

6. Quy định về trình bày công trình nghiên cứu

Công trình NCKH của sinh viên cần trình bày theo đúng quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo gồm những phần chính như sau:

Báo cáo tóm tắt khoa học:  (từ 5-7 trang)  bao gồm các nội dung:

Mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

Tổng quan: Phân tích, đánh giá các công trình NCKH đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài, nêu những lý do tồn tại, chỉ ra những vấn đề bất cập cần tập trung nghiên cứu, giải quyết.

Những nghiên cứu thực nghiệm hoặc lý thuyết: Trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận, giả thuyết khoa họcđã tiến hành, các số liệu NCKH hoặc thực nghiệm. Phần bàn luận phải căn cứ vào các dẫn liệu khoa học thu được trong quá trình NCKH hoặc đối chiếu với kết quả nghiên cứu của tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo.

Kết luận: Trình bày những kết quả mới của đề tài nghiên cứu một cách ngắn gọn, không có lời bàn và bìnhluận thêm.

Kiến nghị sử dụng kết quả nghiên cứu và những nghiên cứu tiếp theo

Danh mục tài liệu tham khảo: Các tài liệu được sắp xếp theo từng nhóm ngôn ngữ, các tài liệu tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn không phiên âm. Tài liệu phải xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ từng nước. Tài liệu tham khảo là sách, tạp chí, báo cáo... thì phải ghi theo thứ tự sau: Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành (khôngcó dấu ngăn cách); năm xuất bản (đặt trong dấu ngoặc đơn); tên sách, luận án hoặc báo cáo (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên); nhà xuất bản (dấu phẩy cuối tênnhà xuất bản); nơi xuất bản (dấu chấm kết thúc).

Phụ lục: Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh hoạ cho nội dung đề tài như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh... Nếu đề tài sử dụng những câu trả lời cho một bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Phụ lục không được dày hơn nội dung chính của đề tài.

Bản toàn văn công trình: Công trình nghiên cứu khoa học phải được trình bày rõ ràng, ngắn gọn, sạch sẽ không được tẩy xoá, cắt dán, có đánh số trang theo quyđịnh, đánh số biểu bảng, đồ thị. Báo cáo khoa học phải đánh máy vi tính bằng font chữ Time New Roman của bộ font Unicode cỡ chữ 13, mật độ chữ bình thường(không nén, không kéo dãn chữ), độ dãn dòng ở chế độ 1,3-1,5 line, lề trên 2cm, lề dưới 2 cm, lề trái 3 cm, lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa phía trên hoặc phía dưới của mỗi trang giấy.

Báo cáo toàn văn tổng kết đề tài được in trên giấy trắng cỡ A4 (210 x 297mm), in một mặt và không dày quá 100 trang.

Đối với các công trình được đề cử dự thi Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp Bộ, sinh viên phải nộp bản toàn văn và bản tóm tắt công trình theo quy định trong Thể lệ Giải thưởng về Phòng Khoa học, Sau đại học và Hợp tác quốc tế sau khi đã chỉnh sửa nội dung theo yêu cầu.

7.Kế hoạch triển khai

Từ ngày 01/11/2013 đến ngày 25/11/2013: Đăng ký đề tài và nộp Phiếu đăng ký tại Khoa.

Từ ngày 01/12/2013 đến ngày 10/12/2013: Nhận Quyết định “giao nhiệm vụ nghiên cứu cho các sinh viên thực hiện đề tài và giáo viên hướng dẫn” tại Khoa.

Từ ngày 11/12/2013 đến ngày 31/12/2013: Làm việc với giáo viên hướng dẫn để hoàn thành đề cương sơ bộ.

Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/01/2014: Hoàn thành đề cương chi tiết.

Từ ngày 01/02/2014 đến ngày 15/04/2014: Triển khai thực hiện, hoàn thành công trình nghiên cứu theo đúng quy định; nộp bản toàn văn, bản tóm tắt đề tài tại Khoa.

Từ ngày 16/04/2014 đến ngày 30/04/2014: Chuẩn bị báo cáo tại Hội nghị khoa học sinh viên cấp Khoa.

Từ ngày 05/05/2014 đến ngày 20/05/2014: Hoàn tất hồ sơ, kỷ yếu, báo cáo công trình tại Hội nghị sinh viên cấp Trường (ĐHĐN).

Từ ngày 20/05/2014 đến ngày 30/05/2014: Chủ nhiệm các đề tài xuất sắc trong Hội nghị Khoa học sinh viên cấp Trường được Hội đồng khoa học được xét tham gia dự thi Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” cấp Bộ năm 2014 hoàn thiện công trình và gửi cho Ban tổ chức.

Trong quá trình thực hiện, bất cứ thắc mắc xin phản ánh về các khoa quản lý và Phòng Khoa học, Sau đại học và Hợp tác quốc tế của nhà Trường (cô Đặng Thị Thạch, 05113-954243 hoặc email Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. ).


DANH MỤC ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ DO ĐHĐN QUẢN LÝ NĂM 2014 (BỔ SUNG CỦA NĂM 2013)

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ tư, 18 Tháng 5 2016

DANH SÁCH ĐỀ TÀI KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NĂM 2013 (BỔ SUNG)

Đơn vị: Trường Đại học Kinh tế

 

TT

Tên đề tài

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới

Phân bố vốn và lực lượng lao động trong nền kinh tế Việt Nam

Ứng dụng hệ thống Moodle vào việc xây dựng phân hệ quản lý lịch thi học kỳ cho sinh viên học chế tín chỉ.

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro hệ thống của các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Đánh giá tác động của Chương trình xây dựng nông thôn mới đến đời sống Kinh tế-Xã hội người dân nông thôn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

Nghiên cứu tác động của phát triển du lịch đến chất lượng cuộc sống của người dân Đà Nẵng

Nhận thức tác động của du lịch và ảnh hưởng của nó đến thái độ ủng hộ phát triển du lịch của người dân thành phố Đà Nẵng

Nghiên cứu các nhân tố ngoại sinh tác động đến giá Chứng khoán niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Xây dựng mô hình phát triển Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê tại thành phố Hội An

Giải pháp phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực dịch vụ công hiện nay

 

Đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Đo lường chất lượng dịch vụ giáo dục - Tình huống tại Đại học Đà Nẵng

Du lịch tâm linh Phật Giáo tại thành phố Đà Nẵng – Thực trạng và giải pháp

Biến dồn tích trong lợi nhuận công bố của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và Đánh giá của thị trường

Nghiên cứu hành vi mua xanh của người tiêu dùng trẻ

Nghiên cứu tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế vùng Bắc Trung Bộ

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trong lĩnh vực bán lẻ: nghiên cứu trường hợp tại thành phố Đà Nẵng

Nhận diện và giải pháp ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái về đạo đức, lối sống trong cán bộ, công chức hiện nay

Nghiên cứu biến số “Ơn nghĩa” trong quan hệ khách hàng – nhân viên dịch vụ trong mô hình Chất lượng quan hệ khách hàng.

Vận dụng mô hình điều chỉnh mục tiêu xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu - Nghiên cứu thực nghiệm trên các doanh nghiệp ngành sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam

Nghiên cứu lựa chọn mô hình sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở Huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến lòng tin của người tiêu dùng Việt trong việc mua sắm trực tuyến

Số giờ làm việc, thu nhập và các nhân tố tác động đến quyết định số giờ làm việc trên thị trường lao động của lao động  Đà Nẵng

24.

Hoàn thiện quy trình, công việc hoạt động hành chính Nhà nước theo tiêu chuẩn ISO 9000-2000 của Trường Đại học Kinh tế

25.

Ứng dụng Web ngữ nghĩa trong công bố và tích hợp thông tin khoa học tại Đại học Đà Nẵng

26.

Đảm bảo đồng bộ, thống nhất, liên thông dữ liệu và đăng nhập một lần cho các phân hệ tin học hoá tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

27.

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý ký túc xá trường Đại Học Kinh tế

28.

Xây dựng báo cáo tự đánh giá Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

29.

Xây dựng hệ thống quản lý khoa học và sau đại học theo tiêu chuẩn ISO 9000-2001.

30.

Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý thi đua - khen thưởng cán bộ viên chức tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

31.

Giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả trong công tác tổ chức cán bộ.

32.

Tích hợp các module Elearning, Công tác sinh viên và học phí vào hệ thống quản lý Đào tạo tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

33.

Ứng dụng ISO 9001:2008 cho cơ sở đào tạo tình huống tại phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

34.

Xây dựng hệ thống hỗ trợ tìm kiếm việc làm và đơn vị thực tập cho sinh viên trường Đại học Kinh tế-Đại học Đà Nẵng

35.

Xây dựng cổng thông tin giao tiếp giữa Nhà trường-sinh viên và gia đình


 

DANH MỤC ĐỀ TÀI SINH VIÊN NCKH NĂM HỌC 2012-2013

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ tư, 18 Tháng 5 2016

DANH MỤC ĐỀ TÀI, SINH VIÊN THỰC HIỆN VÀ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

 

SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2012-2013

 

 

 

STT

 

Đề tài nghiên cứu

 

Sinh viên thực hiện

 

Lớp

 

Giáo viên hướng dẫn

 

I. Khoa Quản trị kinh doanh

 

1.

 

Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thành tích của trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

 

Nguyễn Thị Phượng Hằng

 

Lê Thị Minh Hải

 

35K17

 

35K17

 

TS. Nguyễn Thị Bích Thu

 

2.

 

Nghiên cứu sự thu hút điểm đến của Du lịch Đà Nẵng đối với du khách quốc tế

 

Đặng Thùy Dương

 

35K12.2

 

ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy

 

3.

 

Nghiên cứu hệ thống Logistics ở Cảng Đà Nẵng, thực trạng và đề xuất

 

Nguyễn Đình Thịnh

 

36K2.2

 

TS. Nguyễn Phúc Nguyên

 

4.

 

Xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước sau khi cổ phần hóa tại Việt Nam tại thời điểm 2011

 

Võ Khắc Hoàng

 

La Thị Tuyết Nhung

 

35K16.1

 

35K16.1

 

ThS. Trần Thị Ngọc Vỹ

 

5.

 

Xây dựng mô hình lí luận về tuổi nhận thức - ứng dụng cho ngành mỹ phẩm

 

Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

 

Nguyễn Thị Thảo

 

Nguyễn Minh Định

 

36K12.2

 

36K12.2

 

36K12.1

 

TS. Đường Thị Liên Hà

 

6.

 

Nghiên cứu về tiêu dùng hướng đến trách nhiệm xã hội

 

Hồ Anh Đạt

 

Lê Phạm Mai Anh

 

Bùi Thị Ngọc Anh

 

36K02.1

 

36K01.2

 

36K01.1

 

ThS. Trương Trần Trâm Anh

 

7.

 

Nghiên cứu nhận thức của các nhà quản lý theo hướng quản trị chất lượng toàn diện trong hệ thống khách sạn gia đình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

 

Cao Vũ Việt Thắng

 

Nguyễn Văn Hùng

 

Võ Thị Hiền

 

Trương Thị Bích Ngọc

 

Đoàn Ngọc Tuấn

 

Nguyễn Văn Hùng

 

36K02.2

 

 

 

ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy

 

8.

 

Nghiên cứu sự thỏa mãn của giảng viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

 

Lê Dương Dũng

 

Lê Thị Xinh

 

Ngô Thanh Sang

 

Nguyễn Thị Tường Vân

 

36K02.1

 

36K12.2

 

36K12.1

 

36K12.1

 

ThS. Nguyễn Thị Loan

 

9.

 

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua bốc đồng của người tiêu dùng.

 

Lê Thị Nhung

 

Lê Thị Thanh Thi

 

Nguyễn Vũ Thanh Tú

 

Lê Vương

 

36K12.2

 

36K12.2

 

36K12.2

 

36K12.1

 

TS. Lê Thị Minh Hằng

 

10.

 

Nghiên cứu các yếu tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động trong hệ thống các NHTM cổ phần tại Việt Nam

 

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

 

35K16.1

 

TS. Trương Hồng Trình

 

11.

 

Nghiên cứu nhu cầu của sinh viên Đại học Đà Nẵng đối với máy tính bảng UD Smart book

 

Ngô Thị Yến

 

Hoàng Thị Thùy Nhung

 

Đặng Đình Thắng

 

Nguyễn Thị Hòa

 

36K12.1

 

36K12.2

 

36K12.1

 

36K12.1

 

TS. Phạm Thị Lan Hương

 

12.

 

Nghiên cứu ảnh hưởng của hình ảnh cửa hàng (store image) đến thái độ và sự hài lòng với thương hiệu

 

Trương Đình Quốc Bảo

 

35K12.2

 

TS. Phạm Thị Lan Hương

 

13.

 

Nghiên cứu về sự đa dạng và cấp độ tham gia các hoạt động giải trí của người cao tuổi tại thành phố Đà Nẵng.

 

Nguyễn Minh Huy

 

Lê Thị Thu Trâm

 

Lê Trung Trí

 

Lê Minh Tâm

 

Đinh Thúy Hiền

 

35K12.2

 

-

 

-

 

-

 

-

 

TS. Đường Thị Liên Hà

 

14.

 

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động M&A tại Việt Nam dựa trên kinh nghiệm thế giới

 

Nguyễn Văn Tươi

 

35K16.2

 

ThS. Trần Thị Ngọc Vĩ

 

15.

 

Nghiên cứu thái độ của sinh viên Đà Nẵng đối với dịch vụ giặt là

 

Phạm Thị Mùi

 

Nguyễn Thị Khánh Hòa

 

Nguyễn Lê Minh Tâm

 

Nguyễn Thị Quyên

 

36K12.1

 

36K12.1

 

36K12.1

 

36K02.1

 

TS. Phạm Thị Lan Hương

 

16.

 

Mô tả sự phù hợp giữa đặc điểm tính cách và định hướng lựa chọn nghề nghiệp, thực trạng ở sinh viên khóa 38K Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

 

Trần Thị Mỹ Hạnh

 

Phan Thị Xuân Nở

 

36K17

 

TS. Nguyễn Thị Bích Thu

 

17.

 

Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng về tour du lịch giáo dục thực tế cho trẻ em từ 5 -10 tuổi tại thị trường Đà Nẵng

 

Trương Thị Thu Hương

 

35K12.2

 

TS. Phạm Thị Lan Hương

 

18.

 

Động cơ thúc đẩy nhà quản trị thực hiện chất lượng toàn diện trong ngành giáo dục phổ thông

 

Nguyễn Thị Kim Anh

 

35K02.2

 

TS. Lê Thị Minh Hằng

 

19.

 

Thực trạng giáo dục công lập dưới góc độ chất lượng toàn diện

 

Nguyễn Hoàng Vũ

 

35K02.1

 

TS. Lê Thị Minh Hằng

 

20.

 

Quản lý chất lượng ở khu vực giáo dục tình huống tại trường THPT công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng.

 

Trương Thị Cẩm

 

36K17

 

TS. Lê Thị Minh Hằng

 

21.

 

Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng của khách hàng xanh tại thị trường Đà Nẵng

 

Phan Hoàng Lộc

 

36K02.1

 

TS. Lê Thị Minh Hằng

 

22.

 

Nghiên cứu tính cách thương hiệu cho du lịch thành phố Đà Nẵng

 

Nguyễn Minh Huy

 

35K12.2

 

TS. Phạm Thị Lan Hương

 

23.

 

Nghiên cứu ảnh hưởng của rào cản giải trí đến sự tham gia hoạt động thể thao của giới trẻ

 

Đinh Thúy Hiền

 

35K12.1

 

TS. Đường Thị Liên Hà

 

II. Khoa Thương mại

 

24.

 

Khôi phục và phát triển Làng nghề truyền thống Cẩm Nê, Hòa Tiến, Hòa Vang, Đà Nẵng

 

Ngô Trần Vân Linh

 

35K08.1

 

ThS. Bùi Thanh Huân

 

 

 

25.

 

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính đồng bộ của nhượng quyền thương hiệu

 

Đinh Nữ Hoàng Châu

 

Võ Thị Quỳnh Dao

 

Lê Thị Thu Hiền

 

Lê Thị Quỳnh Hoa

 

36K01.2

 

ThS. Bùi Huỳnh Nguyên

 

 

 

26.

 

Giải pháp phát triển bền vững Làng đá mỹ nghệ non nước, quận Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng

 

Phạm Thị Minh Hằng

 

Lê Diệu My

 

Nguyễn Thị Hoàng Phương

 

Nguyễn Thị Thu Trang

 

35K1.2

 

ThS. Đỗ Minh Sơn

 

 

 

27.

 

Ảnh hưởng của sự xuất hiện các siêu thị đến hành vi mua sắm của người dân Tp. Đà Nẵng

 

Trần Thị Phượng

 

Nguyễn Thị Mỹ Linh

 

Trương Thị Hiếu Hạnh

 

Nguyễn Thị Ngọc

 

Đặng thị Thanh Thảo

 

36K01.2

 

ThS. Trần Danh Nhân

 

 

 

28.

 

Nghiên cứu các nhân tố tâm lý, xã hội ảnh hưởng đến hành vi mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng Tp. Đà Nẵng

 

Bùi Thị Thanh Hằng

 

35K08.2

 

ThS. Bùi Thanh Huân

 

 

 

29.

 

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến bảo vệ người tiêu dùng trong việc tiêu dùng sữa

 

Trương Thị Hiếu Hạnh

 

36K01.2

 

ThS. Bùi Thanh Huân

 

 

 

30.

 

Nghiên cứu các nhân tố văn hóa ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hàng giả, hàng nhái của giới trẻ trong lĩnh vực thời trang

 

Trương Duy Nhật Phương

 

Huỳnh Đăng Phước

 

36K01.2

 

CN. Phạm Thị Bé Loan

 

ThS. Bùi Thanh Huân

 

 

 

III. Khoa Du lịch

 

31.

 

Nghiên cứu nhận thức cảu cộng đồng địa phương về tác động xã hội của lễ hội bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

 

Đoàn Nguyễn Anh Thư

 

35K.03.2

 

ThS. Sử Ngọc Diệp

 

32.

 

“Phát triển Du lịch Đà nẵng theo hướng Du lịch có trách nhiệm xã hội”

 

Nguyễn Thị Ngọc Ly

 

35K03.2

 

ThS. Lê Thị Liên

 

33.

 

Phát triển Du lịch tâm linh tại Đà Nẵng

 

Thái Thị Hồng Vân

 

35K3.1

 

TS. Nguyễn Thị Mỹ Thanh

 

34.

 

“Xây dựng mô hình Trung tâm tu vấn cho khách Du lịch tại Đà nẵng”

 

Nguyễn Thị Minh Vương

 

Đinh Thị Ly

 

37K03.2

 

37K03.2

 

ThS. Hà Quang Thơ

 

35.

 

Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối với sản phẩm du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng

 

Đỗ Phan Bảo Ngọc

 

35K3.2

 

TS. Trương Sỹ Quý

 

IV. Khoa Kế toán

 

36.

 

Vấn đề chuyển giá của các Công ty nước ngoài

 

Bảo Nhân

 

35K18

 

TS. Đoàn Thị Ngọc Trai

 

37.

 

Ứng dụng tin học trong quản lý công nợ của các doanh nghiệp

 

Nguyễn Thị Hồng Loan

 

 

 

ThS. Nguyễn Văn Quang

 

38.

 

Xây dựng mô hình quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả của các Công ty niêm yết

 

Nguyễn Thị Nhi

 

35K6.3

 

TS. Hoàng Tùng

 

39.

 

Vấn đề công bố thông tin của các Ngân hàng thương mại

 

Phan Thị Kim Duyên

 

36K6.1

 

PGS.TS. Nguyễn Công Phương

 

40.

 

Quản lý rủi ro kiểm toán giai đoạn chấp nhận khách hàng

 

Nguyễn Thị Diễm Hằng

 

36K18

 

TS. Đoàn Thị Ngọc Trai

 

41.

 

Vận dụng thẻ điểm cân bằng trong đánh giá thành quả của các DN

 

Mai Thị Thu Hằng

 

35K6.3

 

TS. Đoàn Ngọc Phi Anh

 

42.

 

Kiểm toán sử dụng ngân sách nhà nước

 

Nguyễn Thị Thảo

 

36K6.1

 

TS. Đường Nguyễn Hưng

 

43.

 

Vấn đề chọn mẫu trong kiểm toán

 

Ngô Thị Kim Thanh

 

36K18

 

TS. Phạm Hoài Hương

 

V. Khoa Tài chính Ngân hàng

 

44.

 

Nghiên cứu tiêu chí lựa chọn NH gởi tiết kiệm của khách hàng. Thực nghiệm tại 2 NH: TCB- chi nhánh Thanh Khê và Vietinbank – chi nhánh Đà Nẵng

 

Lê Thiên An

 

Mai Thị Chí Thiện

 

 

 

35K7.1

 

ThS. Võ Hoàng Diễm Trinh

 

45.

 

Nghiên cứu các nhân tỗ ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân tại Agribank – chi nhánh Đà Nẵng

 

Nguyễn Thành Nhân

 

35K7.1

 

TS. Hồ Hữu Tiến

 

46.

 

Ứng dụng mô hình CSM trong đánh giá năng lực khách hàng và quyết định cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank – chi nhánh Đà Nẵng

 

Lê Đình Thức

 

35K7.1

 

TS. Nguyễn Hòa Nhân

 

47.

 

Ứng dụng CSM trong đánh giá năng lực khách hàng và quyết định cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - chi nhánh Đà Nẵng

 

Thái Nguyên Dung

 

35K7.2

 

ThS. Trịnh Thị Trinh

 

48.

 

Ứng dụng mô hình SERVPERF trong đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay tại Vietinbank - Chi nhánh Đà Nẵng

 

Đào My My

 

35K7.2

 

ThS. Nguyễn Ngọc Anh

 

49.

 

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài chính trong cho vay trung và dài hạn.

 

Trần Thị Nguyệt

 

35K7.2

 

ThS. Võ Văn Vang

 

50.

 

Khảo sát mức độ phổ biến của các giao dịch không trực tiếp của NHTMCP Đông Á chi nhánh Đà Nẵng với các sinh viên Đại học Đà nẵng

 

Nguyễn Thị Ngọc Nga

 

35K7.2

 

ThS.Phạm Văn Sơn

 

51.

 

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tài trợ bằng nợ của các doanh nghiệp ngành xuất khẩu chế biến thực phẩm

 

Nguyễn Thị Nam Thanh

 

35K15.1

 

ThS. Lê Phương Dung

 

52.

 

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên sản giao dịch chứng khoán Việt Nam.

 

Nguyễn Thị Thùy Trang

 

35K15.1

 

ThS. Lê Phương Dung

 

53.

 

Đo lường tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số VN Index

 

Lê Thị Thu Giang

 

35K15.2

 

TS. Đinh Bảo Ngọc

 

54.

 

Định giá Công ty cổ phần dược - thiết bị y tế Đà Nẵng theo phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do.

 

Nguyễn Thị Ngọc Thảo

 

35K15.2

 

ThS. Nguyễn Thanh Hương

 

55.

 

Nghiên cứu vận dụng mô hình APT trong đo lường rủi ro hệ thống của các cổ phiếu niêm yết trên HOSE

 

Nguyễn Thanh Hải

 

35K15.2

 

TS.Võ Thị Thúy Anh

 

VI. Khoa Thống kê Tin học

 

56.

 

Xây dựng bản đồ điện tử du lịch – sự kiện

 

Trương Huỳnh Mai Phương

 

Huỳnh Bích Vân

 

Lê Hoàng Duy

 

Trần Văn Vũ

 

35K14

 

35K14

 

35K3.2

 

35K3.2

 

ThS. Vũ Hà Tuấn Anh

 

57.

 

Nghiên cứu xây dựng hệ thống tự động sinh mã nguồn các website aspx trên cơ sở dữ liệu

 

Nguyễn Văn Vương

 

35K14

 

TS. Nguyễn Trần Quốc Vinh

 

58.

 

Nghiên cứu khả năng tích hợp mô-đun viết lại truy vấn hỗ trợ khung nhìn thực trong PostgreSQL

 

Nguyễn Văn Quý

 

35K14

 

TS. Nguyễn Trần Quốc Vinh

 

VII. Khoa Kinh tế

 

59.

 

Ảnh hưởng của nhập cư tới phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng (so sánh từ năm 2000 tới năm 2012)

 

Trần Hoàng Thanh Lâm

 

Nguyễn Xuân Danh

 

36K4.1

 

PGS.TS. Bùi Quang Bình

 

60.

 

Tình hình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để phát triển giáo dục tại thành phố Đà Nẵng

 

Nguyễn Thị Triệu Ngân

 

 

 

35K4.1

 

PGS. TS. Bùi Quang Bình

 

61.

 

Tình hình quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

 

Lương Ngọc Minh Châu

 

35K4.1

 

PGS. TS. Bùi Quang Bình

 

62.

 

Phát triển nghề cá đánh bắt xa bờ tại thành phố Đà Nẵng

 

Lê Bá Tưởng

 

36K4.1

 

TS. Ninh Thị Thu Thủy

 

63.

 

Tình hình phát triển các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng

 

Võ Thị Kim Yến

 

35K4.2

 

TS. Ninh Thị Thu Thủy

 

64.

 

Phát triển loại hình du lịch Homestay gắn với du lịch tại đảo Cù Lao Chàm, thành phối Hội An.

 

Phạm Thị Ánh

 

Võ Thị Hồng Nhớ

 

Lê Thị Thanh Nga

 

35K4.2

 

35K4.1

 

-

 

ThS. Ông Nguyên Chương

 

65.

 

Thu nhập và việc làm của người dân sau khi thu hồi đất để xây dựng sân Golf ở xã Điện Ngọc , huyện Điện Bàn.

 

Nguyễn Thị Thanh Tâm

 

Nguyễn Thái Lương

 

Lê Thị Ngọc Hà

 

35K4.1

 

 

 

35K4.1

 

35K4.2

 

ThS. Huỳnh Viết Thiên Ân

 

66.

 

Phát triển bền vững nghề nuôi tôm ở vùng thông Trường Định, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang.

 

Cao Thị An

 

Cao Thị Dung,

 

Cái Thị Như Ngọc

 

36K4.1

 

-

 

-

 

TS. Lê Bảo

 

67.

 

Phát triển du lịch sinh thái suối nước Mooc gắn liền với việc phát triển Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

 

Nguyễn Ngọc Hoài Anh

 

36K4.1

 

ThS. Trần Thị Thúy Ngọc

 

68.

 

Thực trạng áp dụng công nghệ cao trong trồng trọt tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

 

Lê Thùy Dương

 

Tôn Nữ Hồng Trinh

 

37K4

 

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

 

69.

 

Phân tích thực trạng nghèo ở thành phố Hội An

 

Ngô Huyền Trân

 

35K4.1

 

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

 

VIII. Khoa luật

 

70.

 

Việc lựa chọn hình thức giải quyết vấn đề pháp lý đối với doanh nghiệp tại Đà Nẵng.

 

Hoàng Thị Duyên

 

37K13

 

ThS. Nguyễn Hoàng Duy Linh

 

71.

 

Thương hiệu – vấn đề bảo vệ và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập.

 

Võ Thị Thúy Ngân

 

36K13

 

ThS. Nguyễn Hoàng Duy Linh

 

72.

 

Thực tiễn áp dụng luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trước tình hình phức tạp của vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm (nghiên cứu về rau sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)

 

Nguyễn Hà Giang

 

Trương Anh Hoàng

 

Trần Ngọc Khánh Quỳnh

 

37K19

 

37K13

 

37K13

 

ThS. Trần Văn Quang

 

73.

 

Pháp luật về kinh doanh hàng đa cấp - thực trạng và giải pháp.

 

Trần Thị Phượng

 

Trần Thị Diễm My

 

37K13

 

ThS. Trần Tuấn Sơn

 

74.

 

Bảo vệ quyền lợi người chuyển đổi giới tính.

 

Trần Anh Đức

 

Nguyễn Hoài Hạnh Nguyên

 

Nguyễn Thụy Vân Anh

 

37K19

 

ThS. Nguyễn Hữu Phúc

 

 

*Danh mục này gồm có 74 đề tài


 

TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ SỐ 3 (2-2014)

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ tư, 18 Tháng 5 2016

TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ SỐ 3 (02) - 2014

 

1 The successes and problems of economic development in Vietnam in 2013 and 2014 solutions
Những thành công và vấn đề trong phát triển kinh tế Việt Nam năm 2013 và các giải pháp cho năm 2014
Tác giả: PGS.TS. Bùi Quang Bình Trang: 1
2 Economic Growth Model and East Asia Experience
Mô Hình Tăng Trưởng Kinh Tế và Kinh Nghiệm Đông Á
Tác giả: GS.TS. Trương Bá ThanhTS. Nguyễn Thanh LiêmGV.TS. Trương Hồng Trình Trang: 9
3 Internal financing power - Corporate growth solutions during the period of economic crisis
Lực tài trợ nội tại- Giải pháp cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh LiêmTrần Thị Ngọc Vỹ Trang: 18
4 Export-oriented industrialization and employment growth in Vietnam
Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu và tăng trưởng việc làm ở Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Trung Kiên Trang: 29
5 The relationship between demographic factors and job migration in Viet Nam
Mối quan hệ giữa các yếu tố nhân khẩu học và di cư việc làm tại Việt Nam
Tác giả: ThS. Phạm Tấn Nhật Trang: 37
6 Experience on dispute settlement under the WTO's Sanitary and Phytosanitary measures Agreement
Kinh nghiệm giải quyết tranh chấp của các Thành viên WTO trong khuôn khổ Hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật
Tác giả: TS. Nguyễn Tiến Hoàng Trang: 47
7 Employee's commitment and the effective ways to ensure the commitment
Sự cam kết của người lao động đối với tổ chức và cách hiệu quả nhất để đảm bảo sự cam kết
Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà Trang: 53
8 Impact of cause-related marketing on customer's purchase intention: An empirical research toward the label of fresh milk Vinamilk
Ảnh hưởng của chiến dịch PR cộng đồng đến ý định mua của khách hàng: Nghiên cứu thực tiễn đối với nhãn hàng sữa tươi Vinamilk
Tác giả: TS. Đường Thị Liên Hà Trang: 59
9 Improving the quality of economic growth of Dong Nai province in a sustainable manner
Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai theo hướng bền vững
Tác giả: ThS. Lưu Tiến Dũng Trang: 74
10 determinants of commerical banks' lending behavior in Vietnam.
các yếu tố tác động đến hành vi cho vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Ngân Hà Trang: 82
11 An investigation on earning management of seasoned equity offerings by listed companies on Vietnam Stock Exchange
Nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Công Phương Trang: 91
12 Testing Purchasing power parity: An empirical study in Vietnam
Kiểm định Ngang giá sức mua: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam
Tác giả: PGS.TS. Võ Thị Thuý AnhThS. Nguyễn Thế Anh Tuấn Nguyễn Thế Anh Tuấn Trang: 102
13 Discussing the practical accounting training at the University of Danang, University of Economics
Bàn về công tác đào tạo thực hành kế toán tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Tác giả: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh Trang: 111
14 Audit of information systems in the Process of a financial audit
Kiểm toán Hệ thống thông tin trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tác giả: ThS. Phạm Kim Ngọc Trang: 117
15 A study on the personal customers' satisfaction on lending services at Vietnam joint stock commercial Bank for Industry and Trade (Vietinbank)-Danang branch
nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ cho vay tại NHTMCP Công thương Việt nam- Chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: TS. Hồ Hữu Tiến Trang: 124

 

THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐỀ XUẤT ĐĂNG KÝ BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH NĂM HỌC 2014-2015

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator    |    Thứ tư, 18 Tháng 5 2016

THÔNG BÁO

V/v: đề xuất đăng ký biên soạn giáo trình năm học 2014-2015

Kính gửi: Các Khoa trong toàn trường

Thực hiện theo kế hoạch công tác Khoa học và Công nghệ năm học 2014-2015, Nhà trường kính đề nghị các Khoa lập kế hoạch và đề xuất danh sách đăng ký biên soạn giáo trình và sách chuyên khảo, sách tham khảo và sách hướng dẫn và gửi danh sách đề xuất về Phòng Khoa học, Sau Đại học và Hợp tác quốc tế trước 16h00 ngày 25/12/2014, sau thời gian này các đăng ký sẽ được chuyển cho năm học tới.

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý Khoa để hoàn thành nhiệm vụ chung của Nhà trường.

Trân trọng./.

Lưu ý: Quý thầy cô vui lòng tải file về theo các link sau:
1. Yêu cầu và các bước thực hiện: /files/yêu cầu và các bước thực hiện đăng ký biên soạn GT.doc
2. Mẫu tổng hợp danh sách đăng ký đề xuất biên soạn giáo trình theo Khoa /files/mẫu tổng hợp danh sach biên soạn giao trinh.doc
3. Mẫu phiếu đề xuất đăng ký biên soạn giáo trình: /files/Phiếu đề xuất viết giáo trình.doc
4. Mẫu kế hoạch biên soạn giáo trình: /files/Kế hoạch biên soạn.doc


 
«Bắt đầuLùi12345678910Tiếp theoCuối»

Trang 1 trong tổng số 122

Lượt truy cập

mod_vvisit_counterHôm nay213
mod_vvisit_counterHôm qua512
Tổng lượng truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Liên kết :

CQ Đảng, Nhà nước
Các trường học
Trang thông tin đại chúng
Các Sở GD - ĐT
Các website khác